Trang chủ » Những điều cần biết trong luật thành lập công ty cổ phần

Những điều cần biết trong luật thành lập công ty cổ phần

(Ngày đăng: 07-04-2018 05:06:41)
Mặc dù biết quy định thành lập doanh nghiệp hiện nay đã có nhiều thay đổi để có thể phù hợp với yêu cầu mà pháp luật quy định đối với luật thành lập công ty cổ phần thì bạn cũng cần phải lưu ý đến rất nhiều vấn đề có liên quan khác.

Sẽ không quá khó khăn trong việc thành lập doanh nghiệp nếu bạn liên hệ đến dịch vụ thành lập doanh nghiệp chúng tôi để có được sự hỗ trợ tốt nhất. Với nhiều năm kinh nghiệm và sự chuyên nghiệp của mình. Chúng tôi tin là hoàn toàn có thể mang đến cho bạn sự hài lòng tuyệt đối khi lựa chọn.

Những điều cần biết trong luật thành lập công ty cổ phần

Khi lựa chọn thành lập công ty cổ phần thì các quy định trong luật thành lập công ty cổ phần là điều mà bạn không thể không tìm hiểu. Nó quyết định đến việc bạn có được thành lập công ty cổ phần hay không và công ty của bạn sau khi thành lập có hoạt động được tốt hay không.

1. Có mấy loại cơ cấu quản lý

Nếu như các loại hình doanh nghiệp khác việc quản lý công ty khá đơn giản thì công ty cổ phần lại không như vậy.  Trước đây, luật Doanh nghiệp 2005 quy định công ty cổ phần phải hoạt động theo cơ cấu đại hội đồng. Nhưng tại Luật Doanh nghiệp 2014, để mang đến sự linh hoạt trong cơ cấu quản lý nên đã quy định việc thành lập công ty cổ phần có 2 loại cơ cấu để doanh nghiệp lựa chọn là : đại hội đồng và đơn hội đồng. Trong đó đơn hội đồng phải có Ban kiểm soát còn Đại hội đồng nếu cổ đông ít hơn con số 11 thì không cần phải có Ban kiểm soát.

2.   Quy định về cổ đông sáng lập của công ty

Luật thành lập công ty cổ phần đã quy định những điều kiện mà một cổ đông sáng lập công ty cổ phần cần phải có nếu muốn thành lập công ty được hợp pháp. Cụ thể như:

- Cổ đông sáng lập là người ký tên trực tiếp vào danh sách cổ đông tham gia sáng lập công ty cổ phần và danh sách này sẽ được nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh tại thời điểm doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký kinh doanh.

- Cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất là 1 cổ phần phổ thông và chỉ được phép tự cho chuyển nhượng cổ phần phổ thông này cho các cổ đông sáng lập khác tối thiểu là 3 năm tính từ ngày công ty nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Nếu cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải cổ đông sáng lập thì phải có được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.

- Các cổ đông sáng lập phải mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

- Đối với các trường hợp công ty cổ phần thành lập từ việc tách, sát nhập từ doanh nghiệp Nhà nước hay công ty TNHH thì không cần thiết phải có cổ đông sáng lập.

- Cổ đông sáng lập nên công ty cổ phần phải đảm bảo từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự nếu là cá nhân và không thuộc danh sách bị pháp luật cấm kinh doanh.

Những thông tin trên là một trong những điều mà luật thành lập công ty cổ phần đã quy định đối với việc thành lập công ty cổ phần mà bạn cần phải biết để thực hiện cho đúng.